05/08/2026
ĐIỂM TIN CHÍNH SÁCH BHXH, BHYT, BHTN THÁNG 07/2026
I. CHÍNH SÁCH/CHÍNH SÁCH MỚI
1. Nghi định 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
Tỷ lệ mức hưởng khi người tham gia bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, trong trường hợp: (không đúng cơ sở đăng ký cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, không đúng quy định về chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám chữa bệnh):
1.1 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm dưới 50 điểm hoặc được tạm xếp cấp cơ bản, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% mức hưởng, trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương
1.2 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
1.3 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương hoặc tương đương tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ
bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
1.4 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, khi khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu mà trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% mức hưởng.
2. Thông tư số 15/2026/TT-BYT ngày 17/5/2026 của Bộ Y tế.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
- Chuẩn hóa việc phân loại bệnh truyền nhiễm theo nhóm A, B, C; thống nhất hoạt động giám sát, phát hiện, báo cáo và xử lý thông tin dịch tễ.
- Cảnh báo sớm, tổ chức xét nghiệm, cách ly, điều trị và phòng, chống dịch theo quy định Tạo cơ sở chuyên môn để cơ sở y tế chủ động.
- Đối với lĩnh vực BHYT, việc chỉ định, cung ứng và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục thực hiện theo phạm vi quyền lợi, điều kiện, danh mục, giá dịch vụ và các quy định của pháp luật về BHYT, khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc triển khai Thông tư góp phần nâng cao khả năng giám sát, cảnh báo sớm và ứng phó với nguy cơ dịch bệnh tại một đô thị lớn, có mật độ dân cư và mức độ giao lưu cao; đồng thời hỗ trợ các cơ sở y tế thống nhất quy trình chuyên môn
3. Công văn số 4860/BHXH-CĐBHXH ngày 29/6/2026 về việc hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
3.1 Chế độ thai sản khi sinh con thứ hai (theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026):
- Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
+ Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai thuộc các trường hợp sau:
+ Lao động nữ khi sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
+ Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai
Trợ cấp thai sản được tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều 53; trợ cấp thai sản một tháng quy định tại khoản 1 Điều 59 và mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024. Theo đó, lao động nữ khi sinh con thứ hai được hưởng:
+ Trợ cấp thai sản = Số tháng nghỉ thai sản x Trợ cấp thai sản một tháng
Trong đó: Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
+ Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
- Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai- Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai:
+Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH: Đơn vị lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật BHXH 2024 và Danh sách đề nghị mẫu 01B-HSB có ghi rõ vào cột ghi chú “Sinh con thứ hai” tương ứng với con được sinh ra.
+ Trường hợp người lao động bảo lưu, đã thôi việc trước thời điểm sinh con: Người lao động nộp hồ sơ tại BHXH cơ sở thuận tiện gồm các chứng từ theo quy định tại Điều 61 Luật BHXH 2024 và Văn bản đề nghị Mẫu 14-HSB tại mục II. Nội dung đề nghị giải quyết ghi rõ “Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ”.
Lưu ý: Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ BHXH.
3.2 Chế độ ốm đau với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ không trọn ngày
Căn cứ khoản 1 Điều 42, Điều 47, Điều 48 Luật BHXH 2024 quy định: việc xem xét, xác định thời gian giải quyết hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian nghỉ việc (danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập phù hợp với thời giờ làm việc bình thường mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật) và các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp (giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH). Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc thực tế dài hơn thời gian được xác nhận trên các giấy tờ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp thì giải quyết hưởng chế độ ốm đau theo thời gian được xác nhận”.
3.3 Lập hồ sơ đề nghị chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, DSPHSK vào tài khoản của người lao động:
- Đơn vị cung cấp đầy đủ chính xác cả 3 thông tin: số tài khoản, tên ngân hàng và mã ngân hàng của người lao động: phải chọn tên ngân hàng là Hội sở chính của các ngân hàng (tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh) và mã ngân hàng theo đúng mã CITAD của các Hội sở chính.
4. Thông tin thay đổi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh BHYT (hình ảnh đính kèm)
TƯ VẤN, GIẢI ĐÁP CHÍNH SÁCH
1. Đề nghị cơ quan BHXH hướng dẫn về thực hiện giải quyết chế độ ốm đau và chế độ tai nạn lao động đối với trường hợp NLĐ bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc nếu thuộc trường hợp “Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động”.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động quy định điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn thuộc trường hợp: “Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý”.
Như vậy, trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì được hưởng đồng thời hai chế độ:
- Chế độ ốm đau theo điểm c khoản 1 Điều 42 Luật BHXH 2024 (thời gian từ khi xảy ra tai nạn đến khi ổn định thương tật)
- Chế độ tai nạn lao động theo điểm c khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có tỷ lệ giám định khả năng lao động đủ điều kiện theo quy định.
2. Khi giải quyết chế độ tuất 1 lần cho người lao động, BHXH có xem xét đến giấy tờ ly hôn của những người thân trong gia đình không? Tình huống cụ thể: NLĐ mất, thân nhân bao gồm ba đẻ và mẹ đẻ. Tuy nhiên Mẹ đẻ đã không còn liên lạc với gia đình trong nhiều năm, giữa Ba đẻ & Mẹ đẻ có giấy tờ ly hôn.
Vậy Ba đẻ của NLĐ có được đại diện lập hồ sơ và nhận khoản tiền trợ cấp tuất 1 lần mà không cần kê khai thông tin của Mẹ đẻ không? Trong trường hợp vẫn cần kê khai thông tin Mẹ đẻ và cần xác nhận/ thủ tục khác về người Mẹ thì BHXH vui lòng hướng dẫn chi tiết để người thân thực hiện.
Căn cứ khoản 1 Điều 90 Luật BHXH năm 2024 về hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất không quy định việc thân nhân phải nộp giấy tờ ly hôn đến cơ quan BHXH. Theo hướng dẫn lập tờ khai thân nhân (mẫu 09-HSB) tại mục III. Danh sách thân nhân “Kê khai tất cả thân nhân theo thứ tự con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH khi còn sống có nghĩa vụ nuôi dưỡng. Trường hợp thân nhân đã chết thì ghi "đã chết” vào cột "địa chỉ nơi cư trú" và không phải kê khai cột "ngày tháng năm sinh" và 3 cột ngoài cùng bên phải”. Như vậy, khi lập tờ khai thân nhân
(mẫu 09-HSB) phải kê khai đầy đủ tất cả thân nhân và ghi chú tình trạng thực tế (đã ly hôn), người khai chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Việc cử người nhận trợ cấp tuất phải được các thân nhân thống nhất và chịu trách nhiệm khi ký tên trong mẫu tờ khai.
3. NLĐ tham gia BHXH bắt buộc trên 20 năm và có 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại. NLĐ nghỉ việc trước 5 năm so với tuổi nghỉ hưu thì có được nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 01 năm trước khi nộp hồ sơ để hưởng chế độ hưu trí không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm năm 2025 quy định “Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện:
a. Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu”. Theo đó, người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN). Trong đó quy định điều kiện hưởng lương hưu bao gồm cả tuổi đời và số năm đóng BHXH (thực hiện theo quy định của Luật BHXH năm 2024 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường và nặng nhọc độc
hại).Như vậy, nếu tại thời điểm đề nghị hưởng TCTN theo quy định của Luật Việc làm năm 2025 mà người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi do nặng nhọc độc hại thì người lao động sẽ không được hưởng TCTN.
4. Đối với NLĐ đang tham gia BHYT bắt buộc tại doanh nghiệp, NLĐ có địa chỉ thường trú tại vùng an toàn khu nhưng cơ quan làm việc không thuộc xã, phường an toàn khu thì NLĐ có được hưởng quyền lợi BHYT thanh toán 100% (đối tượng an toàn khu) cho phí khám chữa bệnh BHYT?
Người lao động có địa chỉ thường trú tại vùng an toàn khu, đang tham gia BHYT bắt buộc, được thực hiện thủ tục đổi mã quyền lợi hưởng BHYT để được hưởng mức hưởng BHYT 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo đối tượng an toàn khu.
Để đổi mã quyền lợi hưởng BHYT theo đối tượng an toàn khu, người tham gia có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT. Hồ sơ gồm Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS hoặc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP) và bản sao thông tin cư trú được xuất trình trên ứng dụng VNeID. Cơ quan BHXH sẽ đối chiếu thông tin cư trú trên ứng dụng VNeID do người tham gia xuất trình và xác nhận việc đã đối chiếu trên Tờ khai TK1-TS hoặc Mẫu số 02.
Trường hợp người tham gia nộp hồ sơ thông qua đơn vị sử dụng lao động, nộp hồ sơ điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính thì hồ sơ phải kèm theo Tờ khai TK1-TS có xác nhận của UBND phường, xã nơi thường trú. Như vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT hoặc thông qua đơn vị sử dụng lao động để thực hiện thủ tục đổi mã quyền lợi hưởng BHYT theo đối tượng an toàn khu theo đúng quy định.
5. Doanh nghiệp chúng tôi có một số khoản trợ cấp như xăng xe, điện thoại, cơm trưa, các khoản này được quy định như sau: Được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động, có mức tiền cố định hằng tháng, được chi trả thường xuyên cùng kỳ lương, như vậy các khoản trợ cấp nêu trên có thuộc diện phải tính đóng BHXH bắt buộc hay không?
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết địnhđược quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật BHXH số 41/2024/QH15 vàquy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP. Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương dongười sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương;
- Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ), không phải là tiền lương thì không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc.
Như vậy, khoản trợ cấp như điện thoại, xăng xe, cơm trưa nếu là các chế độ, phúc lợi được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 10/2020/TT BLĐTBXH và được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì không phải là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
6. Có trường hợp người lao động làm việc không trọn thời gian, mức lương vẫn cao hơn mức tham chiếu, nhưng trong tháng làm việc dưới 14 ngày, trường hợp này có phải đóng BHXH bắt buộc tháng có ngày làm việc dưới 14 ngày không?
Về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Luật BHXH số 41/2024/QH15:
Tại điểm a khoản 1 Điều 2: “a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên”.
Tại điểm l khoản 1 Điều 2: “l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất”.
Tại Khoản 5 Điều 33: “5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng BHXH cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng BHXH gần nhất”. Theo quy định này, việc xác định nghĩa vụ đóng BHXH căn cứ vào số ngày không hưởng tiền lương trong tháng, không căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Căn cứ các quy định nêu trên, quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật BHXH số 41/2024/QH15 chỉ áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật BHXH; không áp dụng đối với người lao động làm việc không trọn thời gian quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH.
Do đó, đối với người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc điểm l khoản 1 Điều 2 Luật BHXH số 41/2024/QH15, nếu thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc, không phụ
thuộc vào việc trong tháng người lao động có số ngày không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên hay không