Bảng tin Phường Đông Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa

Bảng tin Phường Đông Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa Chuyển tải các quy định, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và trên địa bàn phường Đông Ninh Hoà

📣 Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân số theo nghị định mới📌 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 185 ngày 26-5 của Chính phủ quy...
27/05/2026

📣 Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân số theo nghị định mới

📌 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 185 ngày 26-5 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Theo nghị định, nguyên tắc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên thôn, tổ dân phố phải tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo dân chủ, công khai, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, điều kiện tự nhiên, quy mô dân cư.

Việc thành lập thôn, tổ dân phố phù hợp với đặc điểm, điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, xem xét kỹ lưỡng yếu tố vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển.

Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.

Theo đó, tiêu chuẩn của thôn, tổ dân số được quy định dựa trên quy mô số hộ gia đình. Ở thành phố Hà Nội và TP.HCM: Thôn phải có từ 500 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 700 hộ gia đình trở lên.

🔹 Ở vùng trung du và miền núi phía Bắc: Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 300 hộ trở lên.

🔹 Ở vùng Đồng bằng sông Hồng: Thôn phải có từ 400 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ gia đình trở lên.

🔹 Ở vùng Bắc Trung Bộ: Thôn phải có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên.

🔹 Ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Thôn phải có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố phải có từ 450 hộ gia đình trở lên.

🔹 Ở vùng Đông Nam Bộ: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

🔹 Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Thôn phải có từ 400 hộ trở lên, tổ dân phố phải có từ 550 hộ trở lên.

📌 Trường hợp HĐND cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi theo quy định thì áp dụng tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình tương ứng với loại hình thôn hoặc tổ dân phố.

Đối với thôn, tổ dân phố có yếu tố đặc thù, quy mô số hộ gia đình thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán, thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới, hải đảo hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thôn, tổ dân phố nằm biệt lập trên các đảo, cù lao, cồn trên sông thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định.

📌 UBND cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể thôn, tổ dân phố trong các trường hợp đặc thù quy định tại điểm a khoản này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, yêu cầu quản lý địa bàn, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, tính ổn định và gắn kết cộng đồng dân cư, đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Nếu thành lập thôn, tổ dân phố trong trường hợp đặc biệt, UBND xã có trách nhiệm rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, tổ chức lại thôn để lấy ý kiến nhân dân. HĐND phường quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại và sử dụng tên gọi tổ dân phố trên địa bàn.

Nếu khu vực dân cư mới hình thành chưa đủ điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố thì UBND xã trình HĐND xem xét, quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ hiện có phù hợp. Với thôn, tổ đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh, nhưng không làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp xã, thì UBND thống nhất việc chuyển giao cộng đồng dân cư để thuận tiện quản lý, sinh hoạt.

📣 Nghị định gồm 05 chương, 20 điều, quy định tương đối toàn diện về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương khẩn trương triển khai sắp xếp thôn, tổ dân phố; rà soát, bố trí, kiện toàn và hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26-5-2026.

🏘️📋 ĐỀ XUẤT UBND XÃ LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN TRƯỚC KHI SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ 📋🏘️-----VTV.vn - Bộ Nội vụ đề xuất UBND cấp ...
27/05/2026

🏘️📋 ĐỀ XUẤT UBND XÃ LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN TRƯỚC KHI SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ 📋🏘️
-----
VTV.vn - Bộ Nội vụ đề xuất UBND cấp xã phải lấy ý kiến nhân dân trước khi quyết định sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.

Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn bộ máy, Bộ Nội vụ Dự thảo Nghị định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố; chế độ, chính sách với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Bộ Tư pháp đang thẩm tra hồ sơ, lấy ý kiến rộng rãi trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.

Tại Điều 8, Điều 9, Chương II của Dự thảo Nghị định, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố; trình tự, thủ tục sắp xếp, tổ chức lại; giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố.
Quy định hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố

Điều 8 Dự thảo Nghị định có nội dung về trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố

1. Căn cứ tiêu chí và nguyên tắc thành lập thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét thông qua.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về việc thành lập thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và có trách nhiệm tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân về Đề án thành lập thôn, tổ dân phố; xây dựng thành báo cáo để hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

3. Hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố gồm:

a) Tờ trình về việc thành lập thôn, tổ dân phố;

b) Đề án thành lập thôn, tổ dân phố (gồm: sự cần thiết thành lập thôn, tổ dân phố; tiêu chí, điều kiện của thôn, tổ dân phố; tên gọi của thôn, tổ dân phố; đề xuất, kiến nghị...);

c) Báo cáo tổng hợp ý kiến Nhân dân trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố về việc thành lập thôn, tổ dân phố.

d) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương) về việc thành lập thôn, tổ dân phố.

4. Trên cơ sở hồ sơ Đề án do Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét ban hành Nghị quyết về việc thành lập thôn, tổ dân phố mới tại kỳ họp gần nhất.

5. Tại nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng hồ sơ và quyết định thành lập thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

Trình tự thủ tục sắp xếp, tổ chức lại, giải thể thôn, tổ dân phố

Đối với việc sắp xếp, tổ chức lại; giải thể, đặt tên đổi tên thôn, tổ dân phố; Bộ Nội vụ cũng đưa ra hướng dẫn tại Điều 9 Chương II của Dự thảo Nghị định.

Điều 9. Trình tự, thủ tục sắp xếp, tổ chức lại; giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố

1. Trường hợp sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố để thành lập thôn, tổ dân phố mới thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo trình tự, thủ tục, hồ sơ quy định tại Điều 8 và trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét ban hành Nghị quyết về việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố để thành lập thôn, tổ dân phố mới tại kỳ họp gần nhất.

Hướng dẫn thực hiện giải thể thôn, tổ dân phố

2. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố thì thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập Tờ trình kèm theo Danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố thực hiện giải thể;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với Tờ trình về việc giải thể thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; có trách nhiệm tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân; xây dựng thành báo cáo để hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

c) Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã gồm: Tờ trình kèm theo Danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố thực hiện giải thể và Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

d) Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét ban hành Nghị quyết về giải thể thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.

Hướng dẫn thực hiện đổi tên thôn, tổ dân phố

3. Trường hợp đổi tên thôn, tổ dân phố thì thực hiện như sau

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố (phương án cần nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên…);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và có có trách nhiệm tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân; xây dựng thành báo cáo để hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

c) Hồ sơ đổi tên, thôn, tổ dân phố gồm: Tờ trình và Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố và Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân;

d) Trên cơ sở hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về đổi tên, thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.

Hướng dẫn sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương

4. Tại nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng hồ sơ sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố và quyết định việc sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố; việc giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

Hình minh họa: TN
Nguồn: VTV

🍀🍀Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công ...
27/05/2026

🍀🍀Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức🍀🍀.
📝📝Ngày 21/5/2026, Bộ Nội vụ có Công văn số 4884/BNV-VP về việc hướng dẫn khó khăn, vướng mắc trong thực hiện một số Nghị định của Chính phủ. Trong đó, có đề cập đến một số nội dung liên quan đến Nghị định số 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
🔔 Công văn số 4884/BNV-VP do Bộ Nội vụ ban hành để phúc đáp các ý kiến vướng mắc của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng (theo Công văn số 2223/SNV-CCVC ngày 28/4/2026), đồng thời cũng giải đáp các khó khăn mà các địa phương khác đang mắc phải hiện nay
📣 Đáng chú ý tại mục 4 có giải đáp một số nội dung liên quan đến Nghị định số 173/2025/NĐ-CP, ngày 30/6/2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), đây là vấn đề đang được dư luận quan tâm gần đây, khi mà người hoạt động không chuyên trách cấp xã sẽ phải nghỉ việc toàn bộ kể từ ngày 01/6/2026, trong khi địa phương đang có nhu cầu hợp đồng lại để thực hiện nhiệm vụ của công chức.

📣🖊️THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHỈ THỊ SỐ 21/CT-TTg VỀ SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG K...
22/05/2026

📣🖊️THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHỈ THỊ SỐ 21/CT-TTg VỀ SẮP XẾP THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH

📅Ngày 20/5/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TTg về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

🇻🇳Đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp

Hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động từ 15/4/2026Nhằm quản lý tình trạng SIM không chính chủ - nguyên nhân dẫn ...
18/04/2026

Hướng dẫn xác thực thông tin thuê bao di động từ 15/4/2026

Nhằm quản lý tình trạng SIM không chính chủ - nguyên nhân dẫn đến tin nhắn rác, cuộc gọi rác và cuộc gọi lừa đảo, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất (số thuê bao di động). Thông tư có hiệu lực thi hành từ 15/4/2026. Theo Thông tư, việc xác thực thông tin thuê bao đối với số thuê bao di động (bao gồm xác thực 4 trường thông tin: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin sinh trắc học ảnh khuôn mặt) được thực hiện thông qua 1 trong 4 hình thức. Tuy nhiên, quy định mới không yêu cầu tất cả chủ thuê bao phải xác thực lại. Các thuê bao đã đăng ký bằng VNeID, thẻ căn cước, căn cước công dân gắn chip, hoặc những số được sử dụng để đăng ký tài khoản VNeID mức độ 2 không phải thực hiện xác thực, trừ khi có hoạt động thay đổi thiết bị gắn SIM từ 15/6/2026.

TTXVN/Báo Tin tức và Dân tộc

Hướng dẫn cài đặt, sử dụng Hệ thống Phản ánh hiện trường KHANHHOA-S
14/04/2026

Hướng dẫn cài đặt, sử dụng Hệ thống Phản ánh hiện trường KHANHHOA-S

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ – NỀN TẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIACơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang phát huy vai trò...
13/04/2026

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ – NỀN TẢNG CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đang phát huy vai trò là “xương sống” của Chính phủ số, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân và xã hội:
✅ Tiện lợi, nhanh chóng: Giảm giấy tờ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công trực tuyến dễ dàng.
✅ Tiết kiệm chi phí xã hội: Hàng nghìn thủ tục được tích hợp, giúp tiết kiệm thời gian, công sức cho người dân và doanh nghiệp.
✅ Kết nối, liên thông dữ liệu: Phục vụ hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
✅ Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin: Góp phần bảo vệ chủ quyền số quốc gia.
💡 Việc khai thác hiệu quả dữ liệu dân cư không chỉ phục vụ quản lý mà còn hướng tới mục tiêu lấy người dân làm trung tâm, nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển kinh tế số.
👉 Mỗi người dân hãy tích cực sử dụng các tiện ích số, góp phần xây dựng xã hội số hiện đại, văn minh!

HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ HAI, BAN CHẤP HÀN...
13/04/2026

HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ HAI, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV

Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV được tổ chức vào ngày 13/4/2026. Điểm cầu Trung ương tổ chức tại Phòng họp Diên Hồng, Tòa nhà Quốc hội (phường Ba Đình, Hà Nội).

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị. Nội dung, chương trình là quán triệt nội dung cốt lõi, điểm mới, trọng tâm các Nghị quyết, Quy định, Kết luận của Hội nghị lần thứ hai, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Cụ thể:

Chuyên đề 1: Quy định về thi hành Điều lệ Đảng;

Chuyên đề 2: Quy định về công tác chính trị, tư tưởng trong Đảng;

Chuyên đề 3: Nghị quyết về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng;

Chuyên đề 4: Nghị quyết về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới;

Chuyên đề 5: Kết luận Hội nghị Trung ương hai về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, đầu tư công, vay và trả nợ công giai đoạn 5 năm 2026-2030.

TTXVN


Đề xuất tăng lương cơ sở lên mức 2,53 triệu đồng/tháng từ 1/7/2026Bộ Nội vụ đang trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy đ...
01/04/2026

Đề xuất tăng lương cơ sở lên mức 2,53 triệu đồng/tháng từ 1/7/2026

Bộ Nội vụ đang trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, trong đó đề xuất tăng mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026.

Theo đó, mức lương cơ sở dự kiến được điều chỉnh từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, tương ứng mức tăng khoảng 8%, áp dụng từ ngày 1/7/2026.

Đề xuất này được xây dựng trên cơ sở các chủ trương của Đảng và quy định của Nhà nước về cải cách chính sách tiền lương, trong đó nhấn mạnh việc định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.

Đồng thời, việc tăng lương cơ sở cũng cụ thể hóa Kết luận số 206-KL/TW ngày 10/11/2025 của Bộ Chính trị về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.

Theo Bộ Nội vụ, dù đã có bước điều chỉnh mạnh vào năm 2024 (tăng từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng/tháng, tương đương tăng 30%), song mức lương cơ sở hiện hành vẫn còn thấp so với khu vực doanh nghiệp. Cụ thể, mức 2,34 triệu đồng/tháng chỉ bằng khoảng 56,12% mức lương tối thiểu vùng bình quân của khu vực doanh nghiệp.

Do đó, các mức lương khác trong hệ thống bảng lương của cán bộ, công chức, viên chức cũng thấp, dẫn đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang còn nhiều khó khăn

Ngoài ra, thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; thực hiện quy định của các pháp luật liên quan mới được sửa đổi như: Luật Cán bộ, công chức năm 2025; Luật Viên chức năm 2025,... một số nhóm đối tượng áp dụng tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP không còn phù hợp.

Từ những căn cứ chính trị, pháp lý và thực tiễn nêu trên, việc xây dựng Nghị định của Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là cần thiết, tạo động lực làm việc, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần cải thiện đời sống của người hưởng lương, phụ cấp và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

Theo Bộ Nội vụ, dự thảo Nghị định thể chế hoá việc điều chỉnh mức lương cơ sở theo chủ trương tại Kết luận số 206-KL/TW; giữ nguyên chính sách về chế độ tiền thưởng, đồng thời, sửa đổi, bổ sung đối tượng áp dụng mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng phù hợp với pháp luật hiện hành.

Cụ thể, dự thảo bỏ quy định liên quan đến cấp huyện trong phạm vi điều chỉnh, phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

Đồng thời, về đối tượng áp dụng, dự thảo bỏ quy định về Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do đối tượng này sẽ kết thúc hoạt động trước thời điểm hiệu lực của Nghị định; rà soát, cập nhật quy định mới liên quan đến các nhóm đối tượng còn lại.

Các nhóm đối tượng còn lại như cán bộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang; người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập… tiếp tục là đối tượng áp dụng mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng.

Một điểm đáng chú ý trong dự thảo là rà soát, sửa đổi quy định đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương.

Theo đó, đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở Trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01/7/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.

Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01/7/2026 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2026 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc).

Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01/7/2026 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.

Về chế độ tiền thưởng, dự thảo Nghị định giữ nguyên chính sách tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP. Đồng thời, sửa đổi, hoàn thiện quy định về xử lý số dư quỹ tiền thưởng cuối năm để bảo đảm nguyên tắc quỹ tiền thưởng năm nào gắn với việc thưởng thành tích năm đó và tránh phát sinh các cách hiểu khác nhau trong thực hiện.

Dự thảo Nghị định cũng quy định rõ các nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng. Ngân sách trung ương sẽ bổ sung phần còn thiếu cho các bộ, ngành và địa phương sau khi đã sử dụng các nguồn theo quy định.

Nguồn: Báo Chính phủ Điện tử
https://cchc.khanhhoa.gov.vn/vi/tin-tuc-su-kien-97/de-xuat-tang-luong-co-so-len-muc-2-53-trieu-dong-thang-tu-1-7-2026

Address

89 Lê Hồng Phong Phường Ninh Thủy Thị Xã Ninh Hòa
Ninh Hoa

Telephone

+842583670784

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bảng tin Phường Đông Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Organization

Send a message to Bảng tin Phường Đông Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa:

Share