01/01/2023
Bạn có biết?
Theo luật doanh nghiệp 2020, nước ta được xác định là có 5 loại hình doanh nghiệp chính, bao gồm:
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Trong 5 loại hình doanh nghiệp trên mỗi loại đều có ưu nhược điểm khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức sẽ quyết định đâu mới là loại doanh nghiệp phù hợp.
Sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu và phân tích từng ưu nhược điểm mà các loại hình doanh nghiệp mang lại.
1. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Đúng như cái tên, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do MỘT CÁ NHÂN làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về tất cả hoạt động của doanh nghiệp.
Tức là chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân sẽ không có tư cách pháp nhân.
_ Ưu điểm:
• Hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
• Ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác nhờ vào chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân.
_ Nhược điểm:
• Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
• So với loại hình Công ty tnhh một thành viên thì doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế điểm trên nên hiện nay rất ít được ưu tiên.
2. DOANH NGHIỆP HỢP DANH
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; có thể có thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
_ Ưu điểm:
• Kết hợp được uy tín cá nhân của từng thành viên.
• Do số lượng các thành viên ít và là những người
có uy tín, chất lượng nên việc điều hành quản lý công ty không quá khó khăn và phức tạp.
_ Nhược điểm:
• Mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn.
• Thành viên góp vốn không có quyền quản lý doanh nghiệp nên có nhiều hạn chế đối với thành viên góp vốn.
• Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần.
Về khoảng nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, cổ đông sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
_ Ưu điểm:
• Mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
• Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
• Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
_ Nhược điểm:
• Đôi khi có sự phân cấp thành các nhóm cổ đông cạnh nhau nhau vì lợi ích, nên việc quản lý và điều tương đối khó.
• Các cổ đông sáng lập có thể mất quyền kiểm soát công ty.
• Bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.
4. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Là loại hình doanh nghiệp được góp vốn thành lập bởi 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức nào đó làm chủ sở hữu.
_ Ưu điểm:
• Các thành viên trong công ty chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu.
• Cơ cấu tổ chức gọn, linh động, đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp.
• Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty mà không bị chi phối hoặc khó khăn khi đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động của công ty.
• Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp mà không cần thuê người khác.
• Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn.
_ Nhược điểm:
• Việc huy động vốn của công ty bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không được phát hành cổ phiếu.
• Lương của chủ sở hữu không được tính vào chi phí của doanh nghiệp.
• Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn.
5. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÓ HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Công ty TNHH 2 thành viên là loại hình doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty TNHH 2 thành viên không được phát hành cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.
_ Ưu điểm:
• Các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
• Các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
• Khi chuyển nhượng vốn, thành viên chuyển vốn phải kê khai thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân, trường hợp chuyển nhượng ngang giá góp vốn thì số thuế phải nộp bằng không.
• Được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn.
_ Nhược điểm:
• Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
• Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
• Số lượng thành viên giới hạn trong công ty là 50