11/09/2016
1. Ngôi thứ nhất.
1.1. Số ít: (I)
- 나 : là dạng cơ bản của ngôi thứ nhất, dùng khi quan hệ giữa người nói và người nghe là đồng cấp và trong trường hợp giao tiếp giữa những mối quan hệ thân thiết, gần gũi hoặc người nghe có địa vị, tuổi tác... thấp hơn.
- 저 : Cách nói khiêm tốn, lịch sự trong trường hợp người nghe là người trên (người lớn tuổi, người có địa vị cao hơn...)
1.2. Số nhiều: (We)
- 우리: (chúng tôi, chúng ta) là ngôi thứ nhất số nhiều, có thể dùng –들 gắn vào sau 우리 để nhấn mạnh số nhiều.
- 저희: (chúng tôi) là ngôi thứ nhất số nhiều, cách nói khiêm tốn của 우리 . Tuy nhiên trong 저희 không bao gồm người nghe
☆ Chú ý:
- Khi dùng sở hữu cách ngôi thứ nhất thì người Hàn Quốc thường dùng 우리 thay cho 나 hoặc 저, điều này xuất phát từ ý thức, văn hoá đề cao tính cộng đồng của người Hàn Quốc.
- Sau 우리 thường ko dùng trợ từ sở hữu cách 의
Vd:
우리 학교: Trường học của (chúng) tôi.
우리 엄마: Mẹ của (chúng) tôi.
우리 나라: Đất nước (chúng) tôi
2. Ngôi thứ Hai:
2.1. Số ít: (you)
- 너 : ngôi thứ 2 số ít, dùng khi nói với những người dưới hoặc với bạn bè thân thiết.
- 선생(님 ) : Dùng khi đề cao người nghe: nghĩa là thầy, ngài...
- 당신 : Cũng là ngôi thứ 2 số ít.
- 자네: dùng giữa bạn bè hoặc những người có quan hệ thân thuộc, tuổi chênh lệch khoảng dưới 10 tuổi.
☆ Chú ý:
- Trường hợp người nghe là người trên thì thường tỉnh lược chủ ngữ và không dùng đại từ nhân xưng.
- Hội thoại trong sinh hoạt hàng ngày thường dùng nguyên các từ xưng hô dùng giữa bà con thân thích như : 언니/누나 (chị), 형 (anh), 이모 (dì), 아줌마 (cô, bác gái),아저씨 (chú, bác), 아가씨 (cô gái, em),... điều này mang lại cảm giác gần gũi, thân thiện hơn.
- Ngoài các cách xưng hô ở trên, chúng ta có thể gọi ngôi thứ 2 một cách tôn trọng, lịch sự như sau:
• Tên + 씨: 범흥 씨, 인화 씨,...
• (Họ) tên + 님: 김범흥 님, 양인화 님,...
• Họ + 선생님: 김 선생님, 양 선생님,...
• Họ + chức danh: 김 사장(님), 양 부장(님)...
2.2. Số nhiều: (you)
- 너희(들)/니들 : số nhiều của 너 (khi đối tượng là người dưới)
- 당신들: số nhiều của 당신
3. Ngôi thứ ba:
3.1. Số ít:
- 그: (he) anh ta, nó...
- 그녀: (she) cô ấy...
- 이이,이분,이 사람 : ngôi thứ ba số ít, dùng các danh từ chỉ người như 이,분,사람 gắn vào sau định từ 이 (này),그 (đó),저 (kia).
- 누구,아무 : chỉ một người không xác định trong câu không phải là câu nghi vấn :
Vd:
누가 왔습니다: Ai đó đã đến
아무나 오십시오: Bất cứ ai hãy đến đây!
3.2. Số nhiều
- 저희(들) : có nghĩa : 저 사람들 (những người kia) do hình thái giống ngôi thứ nhất số nhiều nên phải phân biệt bằng ngữ cảnh
☆ Mở rộng
나의 -> 내
저의 -> 제
너의 -> 네
나가 (×) -> 내가 (0)
저가 (×) -> 제가 (0)
너가 (×) -> 네가/니가 (0)