Làm Sổ Đỏ Uy Tín - Nhanh Chóng

Làm Sổ Đỏ Uy Tín - Nhanh Chóng Làm Sổ Đỏ Uy Tín - Nhanh Chóng

Đăng bức ảnh khởi động năm mới 2022Chúc mọi người, mọi nhà năm mới mạnh khỏe, bình an, may mắn, hạnh phúc và thành công!...
04/02/2022

Đăng bức ảnh khởi động năm mới 2022
Chúc mọi người, mọi nhà năm mới mạnh khỏe, bình an, may mắn, hạnh phúc và thành công!!!

🎉DỊCH VỤ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ ĐỎ NHANH NHẤT TẠI HẢI HẬU⁉️ Bạn không có thời gian hay quá bận rộn?⁉️ Bạn ...
29/12/2021

🎉DỊCH VỤ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ ĐỎ NHANH NHẤT TẠI HẢI HẬU
⁉️ Bạn không có thời gian hay quá bận rộn?
⁉️ Bạn ngại các thủ tục hành chính lằng nhằng, phức tạp?
⁉️ Bạn sợ sai sót trong hợp đồng, giấy tờ tài sản có giá trị cao?
👉 Chỉ cần bạn có nhu cầu, còn lại để chúng tôi lo!
-------------
✅ Thừa kế, chuyển nhượng, tặng cho
✅ Tách thửa, gộp thửa đất
✅ Chuyển mục đích sử dụng, đất vườn, đất ao sang đất ở, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ biến động đất đai: đính chính, cấp đổi, cấp lại, ...
--------------



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

SANG TÊN SỔ ĐỎ CÓ BẮT BUỘC ĐO ĐẠC LẠI THEO QUY ĐỊNH KHÔNG❓❓🍁Sang tên sổ đỏ✅Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân dùng...
28/12/2021

SANG TÊN SỔ ĐỎ CÓ BẮT BUỘC ĐO ĐẠC LẠI THEO QUY ĐỊNH KHÔNG❓❓
🍁Sang tên sổ đỏ
✅Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.;
✅Sang tên sổ đỏ là thủ tục chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất từ người này sang người khác.
✅Việc chuyển nhượng này có thể là quyền sử dụng đất của cả một thửa đất hoặc quyền sử dụng của một phần thửa đất đó. Từ đó mà việc đo đạc lại diện tích đất chuyển nhượng cũng được quy định khác nhau.
🍁Trường hợp sang tên một phần thửa đất
✅Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Như vậy, khi sang tên một phần thửa đất phải đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành đo đạc tách thửa, nếu không sẽ không thể sang tên được.
🍁Trường hợp sang tên toàn bộ thửa đất
Tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục sang tên toàn bộ thửa đất thì không có quy định phải đo đạc lại thửa đất.
👉Các trường hợp cần chỉnh lý
Bên cạnh đó, Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định cụ thể các trường hợp cần chỉnh lý bản đồ địa chính:
✅Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới (trừ các đối tượng là công trình, xây dựng và tài sản trên đất);
✅Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất (trừ các đối tượng là công trình xây dựng và tài sản trên đất);
✅Thay đổi diện tích thửa đất; mục đích sử dụng đất; thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất; về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;
✅Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;
✅Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;
✅Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.
👉Cơ sở quyết định chỉnh lý
Đồng thời, khoản này còn đưa ra cơ sở để quyết định thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính như sau:
✅Các thay đổi về ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp: có quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; …
✅Mốc giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp có quyết định thay đổi địa giới hành chính, lập đơn vị hành chính mới, đã lập hồ sơ địa giới, cắm mốc địa giới trên thực địa;
✅Mốc tọa độ, mốc quy hoạch, hành lang an toàn công trình trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp mốc giới mới được cắm trên thực địa và có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
✅Việc chỉnh lý, bổ sung thông tin về địa danh, địa vật định hướng và các thông tin thuộc tính khác do cơ quan quản lý đất đai các cấp tự quyết định khi phát hiện có thay đổi.


👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SANG TÊN SỔ ĐỎ CHO CON🔑Điều kiện để được sang tên sổ đỏPháp luật quy định về điều kiện đối với ...
28/12/2021

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI SANG TÊN SỔ ĐỎ CHO CON
🔑Điều kiện để được sang tên sổ đỏ
Pháp luật quy định về điều kiện đối với người tặng cho và người nhận tặng cho như sau:
✅Điều kiện đối với người tặng cho (bố mẹ)
➡Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;
➡Đất không có tranh chấp;
➡Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
➡Trong thời hạn sử dụng đất.
✅Điều kiện đối với người nhận tặng cho (con)
Con không thuộc các trường hợp sau:
➡Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
➡Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
➡Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
🔑Hình thức của hợp đồng tặng cho
✅Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
✅Như vậy, bố mẹ muốn tặng cho con thì phải lập thành hợp đồng và công chứng chứng thực theo quy định.
✅Hình thức tặng cho bằng lời nói không được pháp luật đất đai công nhận hiệu lực pháp lý.
🔑Thủ tục đăng ký biến động đất đai
✅Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải thực hiện đăng ký biến động đất đai.
✅Ngoài ra, theo khoản 6 Điều nay, trong vòng 30 ngày kể từ ngày tặng cho có hiệu lực thì các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.
🔑Được miễn thuế TNCN, lệ phí trước bạ khi sang tên cho con
Theo điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, nhà đất là quà tặng giữa: Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể được miễn lệ phí trước bạ



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

🍁3 TRƯỜNG HỢP CẤP SỔ ĐỎ CHO DIỆN TÍCH ĐẤT TĂNG THÊM🔑Diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đã ...
28/12/2021

🍁3 TRƯỜNG HỢP CẤP SỔ ĐỎ CHO DIỆN TÍCH ĐẤT TĂNG THÊM
🔑Diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đã có sổ đỏ
✅Nếu thửa đất gốc đã có sổ đỏ thì người sử dụng đất cần thực hiện 2 thủ tục sau:
- Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với phần đất tăng thêm theo quy định của pháp luật.
- Xin cấp đổi sổ đỏ cho thửa đất gốc mà không phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất.
✅Nếu thửa đất gốc chưa có sổ đỏ mà chỉ có các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất cần thực hiện 2 thủ tục:
- Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với phần đất tăng thêm theo quy định của pháp luật.
- Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho thửa đất gốc.
🔑Diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho trước ngày 1.7.2014
✅Nếu thửa đất gốc đã có sổ đỏ, bạn chỉ cần làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu đối với phần diện tích đất tăng thêm và thủ tục xin cấp đổi sổ đỏ cho thửa đất gốc.
✅Ngược lại, nếu thửa đất gốc chưa có sổ đỏ mà chỉ có một trong số các giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải thực hiện các thủ tục xin cấp sổ đỏ lần đầu cho toàn bộ diện tích thửa đất (bao gồm cả thửa đất gốc và phần diện tích đất tăng thêm).
🔑Diện tích đất tăng thêm không có sổ đỏ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013
Trong trường hợp này, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục xin cấp sổ đỏ theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể:
✅Nếu người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xét quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
✅Nếu diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 1.7.2014 thì xem xét xử lý và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
✅Nếu diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 1/7.2014 thì xem xét xử lý và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
✅Các trường hợp còn lại thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này.



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

ĐIỀU KIỆN CẤP SỔ ĐỎ ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO⁉⁉1️⃣Người đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất👉Trường hợp 1: H...
28/12/2021

ĐIỀU KIỆN CẤP SỔ ĐỎ ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO⁉⁉
1️⃣Người đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
👉Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về QSDĐ đứng tên mình
Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
✅Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
✅Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
✅Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
✅Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
✅Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
✅Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất được quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, bao gồm:
– Bằng khoán điền thổ.
– Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
– Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.
– Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.
– Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.
– Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
– Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.
✅Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ (Căn cứ Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
– Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
– Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý:
+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất;
+ Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp
xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
+ Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện
hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
+ Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP.
+ Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
+ Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
+ Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
+ Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
+ Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
Lưu ý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980 đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Sổ đỏ.
👉Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về QSDĐ nhưng đứng tên người khác
Theo khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu:
✅Đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan (do mua bán, tặng cho mà chưa sang tên…),
✅Nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ,
✅Không có tranh chấp.
👉Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
✅Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,
✅Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án,
✅Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành,
✅Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Lưu ý: Khi xin cấp Sổ đỏ nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp.
👉Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất
Đối với trường hợp này, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.
2️⃣Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất vẫn được cấp Sổ đỏ. Cụ thể:
👉Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về QSDĐ được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
✅Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về QSDĐ;
✅Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
✅Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
👉Trường hợp 2: Phải nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ và phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
✅Đang sử dụng đất không có các giấy tờ về QSDĐ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai.
✅Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Sổ.



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI HIỆN NAY ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO⁉✍Khái niệm✅Theo quy định pháp luật, đăng ký đất đai, nhà ở ...
28/12/2021

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI HIỆN NAY ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO⁉
✍Khái niệm
✅Theo quy định pháp luật, đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất là thủ tục bắt buộc đối với Người sử dụng đất. Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
✅Hiện nay, đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất bao gồm:
– Đăng ký lần đầu: được thực hiện đối với diện tích đất mà Người sử dụng đất chưa tiến hành đăng ký quyền sử dụng để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất (GCN); hoặc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất.
– Đăng ký biến động: được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như Người sử dụng đất chuyển nhượng, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất, …
Việc đăng ký được tiến hành tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai.
✍Các trường hợp đăng ký lần đầu
✅Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
✅Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
✅Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
✅Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
✍Các trường hợp đăng ký biến động đất đai
✅Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
✅Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
✅Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
✅Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
✅Chuyển mục đích sử dụng đất;
✅Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
✅Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
✅Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
✅Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
✅Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
✅Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
✅Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

🎁🎁🎁 MUỐN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (gọi là tặng cho đất) thì đất phải đáp ứng điều kiện gì?👉Có giấy chứng nhận quyền sử...
28/12/2021

🎁🎁🎁 MUỐN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (gọi là tặng cho đất) thì đất phải đáp ứng điều kiện gì?
👉Có giấy chứng nhận quyền sử sụng đất;
👉Đất không có tranh chấp;
👉Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
👉Trong thời hạn sử dụng đất;
👉Các điều kiện khác tùy vào từng địa phương.
☘️ Tặng cho đất cần phải thực hiện những thủ tục nào?
👉Làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
👉Thủ tục kê khai thuế
👉Thủ tục sang tên sổ đỏ



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ CÓ ĐƯỢC CHIA THỪA KẾ KHÔNG?Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối ...
28/12/2021

ĐẤT KHÔNG CÓ SỔ ĐỎ CÓ ĐƯỢC CHIA THỪA KẾ KHÔNG?
Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành thì xác định quyền sử dụng đất là di sản như sau:
👉- Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với đất) mà người đó đã có Giấy chứng nhận thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
👉- Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
👉- Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác gắn liền với đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:
⏩+ Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận) thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
⏩+ Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.
Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để UBND cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
⏩+ Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
👉- Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND theo quy định của pháp luật về đất đai.
Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán, khi quyền sử dụng đất được xác định là di sản thì sẽ được chia di sản thừa kế.
======================



👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

CÁC LOẠI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT❓CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI ĐẤT ĐÓ📖Phân loại đất👉Nhóm 1: Nhóm đất nông nghiệp bao gồ...
28/12/2021

CÁC LOẠI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT❓CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI ĐẤT ĐÓ
📖Phân loại đất
👉Nhóm 1: Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:
✅Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
✅Đất trồng cây lâu năm;
✅Đất rừng sản xuất;
✅Đất rừng phòng hộ;
✅Đất rừng đặc dụng;
✅Đất nuôi trồng thủy sản;
✅Đất làm muối;
✅Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;
👉Nhóm 2: Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
✅Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
✅Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
✅Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
✅Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
✅Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
✅Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
✅Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
✅Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
✅Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
✅Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
👉Nhóm 3: Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
📖Căn cứ để xác định loại đất
👉Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
👉Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
👉Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
👉Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
==================


👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

VỤ ÁN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI LÀ GÌ⁉️🔰Vụ án tranh chấp đất đai được hiểu là những tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đ...
28/12/2021

VỤ ÁN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI LÀ GÌ⁉️
🔰Vụ án tranh chấp đất đai được hiểu là những tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo luật định.
🔰Các loại tranh chấp đất đai phổ biến hiện nay bao gồm:
👉Tranh chấp liên quan đến việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất hợp pháp, bao gồm:
➡Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính;
➡Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất;
➡Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn;
➡Tranh chấp quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất;
➡Tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vụ đất được phép sử dụng và quản lý;
➡Tranh chấp giữa đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới với đồng bào dân tộc ở lại;
➡Tranh chấp giữa các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác của địa phương;
👉Tranh chấp phát sinh trong quá trình người sử dụng đất hợp pháp thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, bao gồm:
➡Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn bằng gia trị quyền sử dụng đất;
➡Tranh chấp do người khác gây thiệt hại hoặc hạn chế quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất;
➡Tranh chấp về mục đích sử dụng, đặt biệt là tranh chấp về đất nông nghiệp với đất lâm nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm…;
➡Tranh chấp về giải tỏa mặt bằng phục vụ các công trình công cộng, lợi ích quốc gia và mức đề bù khi được giải tỏa.
==================


👉Liên hệ ngay để được tư vấn MIỄN PHÍ:
Địa chỉ: Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định
Hotline: 0396 626 525

Address

Hai Hau
428200

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Làm Sổ Đỏ Uy Tín - Nhanh Chóng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share