Hội Cựu Chiến Binh Tỉnh Bắc Kạn

Hội Cựu Chiến Binh Tỉnh Bắc Kạn Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hội Cựu Chiến Binh Tỉnh Bắc Kạn, Political organisation, Bac Kan.

Một số hoạt động Tình nghĩa, tri ân của Hội CCB tỉnh
06/12/2024

Một số hoạt động Tình nghĩa, tri ân của Hội CCB tỉnh

Một số Gương điển hình tiên tiến Hội CCB tỉnh
06/12/2024

Một số Gương điển hình tiên tiến Hội CCB tỉnh

Một số hình ảnh hoạt động Hội CCB tỉnh trong thời gian qua
06/12/2024

Một số hình ảnh hoạt động Hội CCB tỉnh trong thời gian qua

06/12/2024

Hội Cựu chiến binh tỉnh Bắc Kạn 35 năm xây dựng và phát triển

Hội Cựu chiến binh Việt Nam được thành lập vào ngày 06/12/1989. Cùng với sự phát triển của Hội Cựu chiến binh Việt Nam, ngày 14/2/1997 Hội Cựu chiến binh tỉnh Bắc Kạn được thành lập, từ khi thành lập đến nay Hội Cựu Chiến binh tỉnh đã trải qua 7 kỳ đại hội. Kế thừa, phát huy bản chất “Bộ đội Cụ Hồ” và truyền thống “Trung thành, đoàn kết, gương mẫu, đổi mới”, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Trung ương Hội CCB Việt Nam, 35 năm qua Hội CCB tỉnh Bắc Kạn đã không ngừng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động.
Bám sát tôn chỉ, mục đích, chức năng của Hội, cán bộ hội viên luôn tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ XHCN, bảo vệ Nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Phối hợp với các tổ chức chính trị- xã hội thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, giám sát và phản biện xã hội, tham gia đóng góp ý kiến vào đề án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương. Phối hợp với các lực lượng chức năng tham gia tuyên truyền, giải quyết những vấn đề phức tạp về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí. Từ năm 2019 đến nay các cấp Hội đã tổ pháp luật được 435 buổi cho 18.141 hội viên; tuyên truyền về Biển đảo 327 buổi cho 15.735 lượt hội viên; tuyên truyền PCTP, PCMT, phòng chống HIV/AIDS 465 buổi với trên 28.200 lượt hội viên; tuyên truyền về Luật giao thông được 116 buổi cho 8.529 hội viên, hội viên tham gia vào 243 tổ hòa giải với 1.201 hòa giải viên; 360 công an viên là CCB trực tiếp tham gia tuần tra canh gác, nắm bắt tình hình, phòng chống các tệ nạn xã hội.

Trong những năm qua Hội đã thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức, động viên CCB nêu cao ý chí tự lực, tự cường giúp nhau giảm nghèo làm kinh tế giỏi, toàn Hội có 536 mô hình kinh tế do CCB làm chủ; tham gia tích cực và có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong 5 năm Hội xóa được 56 căn nhà dột nát cho hội viên nghèo. Thực hiện tốt phong trào thi đua “CCB gương mẫu” gắn với thực hiện các cuộc vận động, các phong trào của Trung ương và địa phương phát động. Phối hợp thực hiện tốt các chế độ, chính sách, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên. Làm tốt công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ. Các cấp Hội đã chú trọng củng cố, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, hiện nay toàn tỉnh có là 16.452 hội viên, trong đó có 5.653 hội viên là đảng viên, sinh hoạt tại 1.176 chi hội trực thuộc thôn, bản, tổ. Phương thức hoạt động có nhiều đổi mới, Cán bộ, hội viên luôn đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, tự giác học tập nâng cao trình độ, xây dựng tốt các mối quan hệ công tác trong và ngoài Hội. Các chế độ sinh hoạt của Hội thường xuyên được duy trì, chú trọng; chăm lo xây dựng, củng cố, kiện toàn Ban chấp hành và đội ngũ cán bộ Hội.
Nhằm phát huy mạnh mẽ tính chủ động, sáng tạo, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh toàn diện. Trong thời gian tới Hội CCB tỉnh đề nghị các cấp hội tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
Một là: Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính tư tưởng, phổ biến học tập đầy đủ các Chỉ thị, nghị quyết của Đảng và tuyên truyền rộng rãi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Hội để cán bộ, hội viên và nhân dân hiểu được vai trò, vị trí, nhiệm vụ chính trị của tổ chức Hội CCB. Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận và các Tổ chức chính trị xã hội thực hiện tốt các phong trào các cuộc vận động của địa phương và của tỉnh; nhân rộng, duy trì nâng cao hiệu quả các mô hình, điển hình tiên tiến trong Hội.
Hai là: Hướng dẫn Hội Cựu chiến binh các cấp triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị (khóa XI) về việc ban hành Quy chế giám sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, nhất là các chế độ chính sách liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của cán bộ, hội viên Cựu chiến binh để thực hiện việc giám sát, phản biện với các ngành chức năng có liên quan.
Ba là: Quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của các cấp ủy Đảng gắn với tăng cường lãnh đạo công tác tư tưởng, chính trị, chăm lo đến quyền lợi vật chất và tinh thần của cán bộ, hội viên. Xây dựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả các Quyết định về việc giao nhiệm vụ trọng tâm hàng năm cấp uỷ Đảng với tổ chức Hội.
Bốn là: Hội Cựu chiến binh các cấp tập trung làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội về mọi mặt, đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức Hội cấp trên đối với cấp dưới trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và điều lệ Hội.

Đoàn Hội CCB tỉnh Bắc Kạn thăm chiến trường xưa nhân dịp kỷ niệm 47 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước (30...
04/05/2022

Đoàn Hội CCB tỉnh Bắc Kạn thăm chiến trường xưa nhân dịp kỷ niệm 47 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước (30/4 /1975-30/4/2022)

16/12/2021

HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI CCB TỈNH BẮC KẠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*
Số: 50 /HD-CCB Bắc Kạn, ngày 30 tháng 6 năm 2021

HƯỚNG DẪN
đại hội hội Cựu chiến binh các cấp
tiến tới Đại hội đại biểu Hội Cựu chiến binh tỉnh nhiệm kỳ 2022-2027
-----

Thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW ngày 06/5/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về lãnh đạo Đại hội Hội CCB các cấp và Đại hội đại biểu toàn quốc Hội CCB Việt Nam lần thứ VII (nhiệm kỳ 2022-2027) và Chỉ thị số 07-CT/TU, ngày 14/6/2021của Tỉnh uỷ Bắc Kạn về lãnh đạo đại hội Hội cựu chiến binh các cấp và Đại hội đại biểu Hội CCB tỉnh lần thứ VII, nhiệm kỳ 2022 - 2027.
Căn cứ Điều lệ Hội CCB Việt Nam, Hướng dẫn số 107/HD-CCB ngày 01/6/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam hướng dẫn đại hội Hội cựu chiến binh các cấp nhiệm kỳ 2022-2027.
Căn cứ vào quy chế làm việc của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh tỉnh nhiệm kỳ 2017-2022.
Thường trực Hội Cựu chiến binh tỉnh hướng dẫn công tác chuẩn bị và tiến hành đại hội Hội cựu chiến binh các cấp nhiệm kỳ 2022 - 2027 như sau:
I. NỘI DUNG VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẠI HỘI
1. Nội dung đại hội
Đại hội các cấp Hội thực hiện 04 nội dung sau:
- Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2017 - 2022; xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác Hội nhiệm kỳ 2022 - 2027.
- Thảo luận, đóng góp ý kiến vào dự thảo báo cáo chính trị của tổ chức Hội cấp trên trực tiếp và dự thảo báo cáo tổng kết thực hiện Điều lệ của Ban Chấp hành Trung ương Hội.
- Bầu ban chấp hành nhiệm kỳ 2017- 2022.
- Bầu đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp.
2. Công tác chuẩn bị và thảo luận văn kiện tại đại hội
a) Văn kiện đại hội
Đại hội từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh có các văn kiện: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành trình đại hội; báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành trong nhiệm kỳ; và dự thảo nghị quyết đại hội.
Trong quá trình chuẩn bị các văn kiện cần chú ý những vấn đề sau:
- Báo cáo chính trị: Cần bám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2017 - 2022 của cấp mình và của cấp trên trực tiếp; sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, các ban, ngành cùng cấp để đánh giá đúng thực trạng tình hình và hoạt động của tổ chức Hội 5 năm qua; khẳng định những đóng góp của Hội và hội viên, nêu rõ hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
Quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng, nghị quyết đại hội đảng bộ cùng cấp nhiệm kỳ 2020-2025; bám sát tôn chỉ, mục đích và từ thực tiễn hoạt động của Hội để xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp công tác Hội trong nhiệm kỳ tới nhằm: tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động, xây dựng, bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ XHCN và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tự kiểm điểm của ban chấp hành: Cần đề cao tinh thần tự phê bình và phê bình, làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân; quy rõ trách nhiệm của tập thể B*H, Ban Thường vụ và của cá nhân các đồng chí ủy viên (nhất là người đứng đầu) trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội và nhiệm vụ của Hội; xây dựng và thực hiện quy chế làm việc; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt; tinh thần đoàn kết, vai trò gương mẫu của cá nhân các đồng chí ủy viên.
Nội dung kiểm điểm của B*H cần ngắn gọn, tránh lặp lại nội dung trong báo cáo chính trị của B*H.
- Dự thảo nghị quyết đại hội chuẩn bị toàn văn (theo mẫu).
b) Thảo luận các văn kiện tại đại hội
- Đại hội cấp cơ sở xã, phường, thị trấn, cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp (khối 487):
Thảo luận báo cáo chính trị của cấp mình; dự thảo báo cáo chính trị của cấp trên trực tiếp và báo cáo tổng kết thực hiện Điều lệ Hội của B*H Trung ương Hội.
(Đối với cơ sở tổ chức đại hội đại biểu thì chi hội tổ chức hội nghị thảo luận dự thảo báo cáo chính trị của tổ chức cơ sở Hội và báo cáo tổng kết thực hiện Điều lệ Hội của B*H Trung ương Hội, chọn cử đại biểu dự đại hội cấp cơ sở).
- Đại hội cấp trên cơ sở (huyện, thành phố):
Thảo luận báo cáo chính trị của cấp mình; dự thảo báo cáo chính trị của B*H Hội Cựu chiến binh tỉnh; báo cáo tổng kết thực hiện Điều lệ Hội của B*H Trung ương Hội.
- Đại hội cấp tỉnh:
Thảo luận báo cáo chính trị của cấp mình; dự thảo báo cáo chính trị và báo cáo báo cáo tổng kết thực hiện Điều lệ Hội của B*H Trung ương Hội.
3. Công tác chuẩn bị nhân sự ban chấp hành tổ chức Hội các cấp
a) Tiêu chuẩn ủy viên ban chấp hành
Căn cứ vào tiêu chuẩn chung của cán bộ trong hệ thống chính trị quy định tại Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII của B*H Trung ương Đảng về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, được cụ thể hóa trong Nghị quyết số Nghị quyết số 09/NQ-CCB ngày 11 tháng 01 năm 2021 của Ban chấp hành Trung ương Hội CCB Việt Nam về công tác quy hoạch cán bộ Hội Cựu chiến binh Việt Nam khoá VII, nhiệm kỳ 2022-2027. Tiêu chuẩn ủy viên B*H các cấp Hội cụ thể như sau:
- Là hội viên Hội CCB Việt Nam; tự nguyện, tâm huyết tham gia công tác Hội.
- Trung thành với Đảng, với Tổ quốc và Nhân dân; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước; có khả năng vận động, tập hợp đoàn kết cựu chiến binh, cựu quân nhân; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên và CCB, cựu quân nhân theo quy định của pháp luật.
- Có kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội; quốc phòng - an ninh; có năng lực tham mưu, đề xuất và tổ chức hoạt động thực tiễn, có tác phong phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, quần chúng, sâu sát.
- Được cấp uỷ, chính quyền, nhân dân, tổ chức hội và hội viên tín nhiệm.
- Có đủ sức khoẻ và độ tuổi phù hợp để công tác được trọn một nhiệm kỳ (5năm) trở lên.
Trường hợp tái cử phải bảo đảm công tác được từ 24 tháng trở lên. Cụ thể là:
+ Đối với ủy viên B*H cấp cơ sở:
Uỷ viên được cơ cấu chức danh chủ tịch hội là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng trợ cấp BXH hàng tháng tham gia B*H lần đầu từ 60 tuổi trở xuống; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến tuổi 65 nghỉ công tác Hội. Trường hợp đặc biệt: những nơi thực sự khó khăn về nguồn, nếu cán bộ còn đủ sức khỏe, có năng lực, được tín nhiệm và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì tham gia công tác hội không quá 70 tuổi.
Chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức tham gia B*H lần đầu phải đủ tuổi công tác được 1 nhiệm kỳ trở lên. Trường hợp đã có thời gian công tác hội 2 nhiệm kỳ nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH để nghỉ hưu theo quy định nếu được tổ chức hội tín nhiệm, cấp có thẩm quyền nhất trí thì kéo dài thời gian công tác hội trên 2 nhiệm kỳ liên tiếp cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
Các ủy viên B*H cấp cơ sở không được cơ cấu chức danh chủ tịch thì không quy định về độ tuổi và nhiệm kỳ công tác hội.
+ Đối với ủy viên B*H cấp huyện, thành phố:
Uỷ viên được cơ cấu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng chế độ trở cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng tham gia B*H lần đầu tuổi từ 65 trở xuống; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến 70 tuổi, 2 nhiệm kỳ liên tiếp hoặc 10 năm công tác hội.
Chủ tịch Hội CCB xã, phường, thị trấn và tương đương đủ tiêu chuẩn và điều kiện thì được cơ cấu tham gia B*H cấp huyện, thành phố.
+ Đối với ủy viên B*H cấp tỉnh:
Uỷ viên được cơ cấu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch hội cấp tỉnh là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng chế độ BHXH hàng tháng tham gia B*H tỉnh lần đầu tuổi từ 65 trở xuống; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến 2 nhiệm kỳ,70 tuổi hoặc 10 năm công tác hội.
Uỷ viên được cơ cấu trưởng ban cấp tỉnh là cán bộ nghỉ hưu hoặc hưởng chế độ trở cấp BHXH hàng tháng tham gia B*H tỉnh lần đầu tuổi từ 65 trở xuống; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến 70 tuổi hoặc 10 năm công tác hội.
Cán bộ là công chức tham gia B*H lần đầu phải công tác được 01 nhiệm kỳ trở lên; tái cử còn tuổi công tác được từ 24 tháng trở lên mới đến tuổi nghỉ hưu theo luật lao động.
+ Đối với các đồng chí tham gia B*H các cấp thuộc khối đại diện không quy định về độ tuổi và nhiệm kỳ công tác hội.
* Chủ tịch, phó chủ tịch các cấp là cán bộ, công chức, người lao động đã có thời gian công tác hội được 2 nhiệm kỳ nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu thì tiếp tục tái cử cho đến khi đủ tuổi để nghỉ hưu theo quy định của Luật lao động.
b) Số lượng, cơ cấu, diện bố trí và quy trình giới thiệu ủy viên B*H các cấp
- Số lượng uỷ viên ban chấp hành
+ Cấp cơ sở:
Tổ chức cơ sở có dưới 12 hội viên không bầu ban chấp hành, chỉ bầu chủ tịch, phó chủ tịch.
Tổ chức cơ sở có từ 12 hội viên trở lên bầu B*H, số lượng ủy viên B*H từ 3 đến 21 ủy viên; những cơ sở có từ 9 chi hội trở lên nên bầu 9 uỷ viên B*H trở lên để bầu ban thường vụ và bầu ban kiểm tra.
+ Cấp huyện, thành phố:
Số lượng ủy viên B*H từ 9 đến 25 ủy viên.
+ Cấp tỉnh:
Số lượng ủy viên B*H từ 15 đến 17 ủy viên.
- Cơ cấu và diện bố trí ủy viên B*H
+ Cơ cấu:
Trên cơ sở tiêu chuẩn là chính, B*H các cấp cần có cơ cấu hợp lý bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện trên các lĩnh vực công tác, các hoạt động của hội, những tổ chức có đông hội viên là người dân tộc thiểu số, là phụ nữ cần có tỉ lệ cơ cấu phù hợp.
Chủ tịch tổ chức hội cấp dưới tham gia B*H tổ chức hội cấp trên trực tiếp; căn cứ tình hình cụ thể nên có cơ cấu theo khối đại diện: dân tộc thiểu số, doanh nhân, cán bộ nữ ...
Về độ tuổi nên có các độ tuổi phù hợp với từng cấp để có tính kề thừa: dưới 50 tuổi; 51 đến 55 tuổi; 56 đến 60 tuổi; 61 đến 65 tuổi.
+ Diện bố trí:
Thực hiện theo Nghị quyết số 09-NQ/CCB ngày 11/01/2021 của Ban chấp hành Trung ương Hội CCB khóa VI về công tác quy hoạch cán bộ hội nhiệm kỳ 2022-2027.
- Quy trình giới thiệu nhân sự ủy viên B*H Hội các cấp
Trên cơ sở quy trình 5 bước quy hoạch cán bộ chủ trì các cấp trong Nghị quyết số 09-NQ/CCB ngày 11/01/2021 của Ban chấp hành Trung ương Hội CCB khóa VI, quy trình giới thiệu nhân sự ủy viên Ban chấp hành các cấp Hội (nhiệm kỳ 2017 – 2022) thực hiện theo 5 bước sau:
Bước 1: Chủ tịch, phó chủ tịch (thường trực) thảo luận phương hướng công tác nhân sự Ban chấp hành cấp mình gồm tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu; tổng hợp báo ban thường vụ (hoặc ban chấp hành) cấp mình cho ý kiến; sau đó báo cáo xin ý kiến cấp uỷ cùng cấp và ban thường vụ Hội cấp trên trực tiếp.
Bước 2: Lấy ý kiến (bằng phiếu) các uỷ viên ban chấp hành đương nhiệm về nhân sự B*H nhiệm kỳ 2022-2027.
Phiếu phát hiện ghi rõ: uỷ viên B*H có tiếp tục tái cử hay không tái cử, nếu không tái cử thì giới thiệu nhân sự mới thay thế. Phiếu phát hiện bỏ vào phong bì dán kín gửi về Ban Thường vụ (nơi không có Ban Thường vụ thì gửi về Thường trực) tổ chức Hội cấp mình.
Bước 3: Ban Thường vụ (Thường trực) nghe tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của các đồng chí uỷ viên ban chấp hành đương nhiệm. Dự kiến danh sách nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, trưởng ban kiểm tra nhiệm kỳ 2022-2027.
Tập thể thảo luận thống nhất, sau đó tổ chức lấy ý kiến cán bộ chủ chốt (chủ tịch, phó chủ tịch) tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp về dự kiến danh sách nhân sự B*H nhiệm kỳ 2022-2027.
Đối với tổ chức cơ sở Hội, khi B*H bàn nhân sự B*H khoá mới nên mời các đồng chí chi hội trưởng không phải là ủy viên B*H tham dự.
Bước 4: Ban chấp hành nghe báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của cán bộ chủ trì tổ chức Hội cấp dưới về dự kiến nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra khóa mới. Tập thể thảo luận và lấy phiếu tín nhiệm. Sau khi kiểm phiếu phải công bố kết quả tại hội nghị.
Nhân sự được giới thiệu tham gia B*H và các chức danh lãnh đạo phải có số phiếu tín nhiệm trên 50% số ủy viên B*H tham gia hội nghị (hội nghị phải có ít nhất 2/3 số ủy viên dự họp). Nếu chưa đủ số lượng theo dự kiến thì phát hiện nhân sự mới để lấy phiếu tín nhiệm cho đến khi đủ số lượng.
Bước 5: Ban thường vụ (đối với cấp tỉnh là Đảng đoàn) nghe Thường trực tổ chức Hội cùng cấp báo cáo công tác chuẩn bị nhân sự bầu cử B*H, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra khóa mới; thảo luận thống nhất về đề án nhân sự báo cáo cấp uỷ cùng cấp phê duyệt và báo cáo Ban thường vụ tổ chức Hội cấp trên trực tiếp (chủ yếu là những chức danh do cấp uỷ cùng cấp quản lý).
Trong quá trình chuẩn bị nhân sự B*H các cấp, nếu có nhiều đối tượng như nhau về tiêu chí thì ưu tiên lựa chọn những đồng chí có quân hàm trong quân đội hoặc chức vụ công tác cao hơn.
Nếu có hội viên tự ứng cử để bầu vào B*H các cấp thì tiểu ban nhân sự đại hội hoặc ban thường vụ (thường trực) tổ chức hội nhận đơn, hồ sơ ứng cử. B*H xem xét để đưa ra đại hội quyết định.
Danh sách nhân sự có số dư hay không do B*H chuẩn bị, báo cáo đại hội quyết định.
4. Đại biểu đại hội
4.1. Đại biểu dự đại hội bao gồm: Uỷ viên B*H cấp triệu tập đại hội (đại biểu đương nhiên), đại biểu do đại hội cấp dưới trực tiếp bầu và đại biểu do tổ chức Hội triệu tập đại hội chỉ định. Những đồng chí là ủy viên B*H cấp triệu tập đại hội khi có quyết định nghỉ công tác Hội thì thôi không tham gia B*H và không còn là đại biểu đương nhiên của đại hội.
Trường hợp ủy viên tham gia nhiều cấp hội, mà ở cấp mình đã hết nhiệm kỳ, sau đại hội không tham gia B*H tổ chức hội cấp mình, nhưng vẫn là ủy viên B*H tổ chức hội cấp trên, khi tổ chức hội cấp trên đại hội thì uỷ viên đó vẫn là đại biểu đương nhiên của đại hội.
4.2. Tiêu chuẩn: Đại biểu dự đại hội phải là những hội viên tiêu biểu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực để tham gia thảo luận và quyết định những vấn đề của đại hội.
Căn cứ vào số lượng hội viên, số lượng tổ chức hội trực thuộc và vị trí của từng tổ chức mà phân bổ đại biểu cho phù hợp. Thành phần đại biểu dự đại hội phải đại diện cho các tổ chức hội và các khối đại diện để phát huy trí tuệ của toàn hội.
Đại hội bầu đại biểu chính thức; căn cứ vào tình hình thực tiễn, đại hội có thể bầu đại biểu dự khuyết do đại hội quyết định.
Công tác chuẩn bị nhân sự đại biểu do B*H cấp triệu tập đại hội chuẩn bị, theo sự chỉ đạo của B*H tổ chức hội cấp trên trực tiếp.
* Trừ các đồng chí là đại biểu đương nhiên, đại hội không bầu các đồng chí là uỷ viên B*H tổ chức hội cấp mình không tái cử B*H nhiệm kỳ mới làm đại biểu dự đại hội cấp trên.
4.3. Số lượng đại biểu đại hội các cấp
- Đại hội đại biểu cấp tỉnh: 250 đại biểu.
- Đại hội cấp huyện, thành phố: có số lượng từ 150-200 đại biểu. Căn cứ vào tình hình cụ thể số lượng đại biểu có thể cao hơn hoặc thấp hơn do B*H cấp huyện, thành phố quyết định, nhưng không qua 200 đại biểu.
- Đại hội cấp cơ sở:
Cơ sở hội có dưới 100 hội viên tổ chức đại hội toàn thể hội viên.
Cơ sở hội có từ 100 hội viên trở lên, tổ chức đại hội đại biểu; số lượng đại biểu do B*H cấp triệu tập đại hội quyết định (ít nhất phải từ 100 đại biểu trở lên), cứ thêm 10 hội viên được thêm 01 đại biểu, cao nhất không qua 150 đại biểu.
* Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng tổ chức và nguyện vọng của hội viên, nếu được tổ chức hội cấp trên và cấp ủy địa phương cùng cấp đồng ý thì tổ chức hội có trên 100 hội viên cũng có thể tổ chức đại hội toàn thể hội viên.
II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐẠI HỘI
Đại hội có thể tiến hành 2 phiên, phiên trù bị và phiên chính thức.
1. Phiên trù bị:
Do B*H cấp triệu tập đại hội đảm nhiệm, thực hiện các nội dung sau:
- Thông qua quy chế làm việc của đại hội.
- Bầu đoàn chủ tịch đại hội.
- Bầu đoàn thư ký đại hội.
- Bầu ban thẩm tra tư cách đại biểu (đại hội toàn thể hội viên không bầu ban thẩm tra tư cách đại biểu).
- Thông qua chương trình làm việc của đại hội.
- Báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận các văn kiện của cấp trên ở đại hội cấp dưới trực tiếp; đề xuất nội dung thảo luận văn kiện cấp trên ở đại hội cấp mình.
- Báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu (ở đại hội toàn thể hội viên báo cáo tình hình và tư cách hội viên tham dự đại hội, do B*H cấp triệu tập đại hội chuẩn bị).
- Hướng dẫn sinh hoạt của đại biểu và nội quy của đại hội.
* Trong phiên trù bị không làm lễ chào cờ.
2. Phiên chính thức
2.1. Công tác tổ chức đại hội:
- Chào cờ, hát quốc ca.
- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu (nếu đã bầu ở phiên trù bị thì mời đoàn chủ tịch, đoàn thư ký lên làm việc).
2.2. Đoàn chủ tịch đại hội:
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; khai mạc đại hội.
- Báo cáo đại hội về việc phân công nhiệm vụ cho từng người trong đoàn chủ tịch.
(Nếu đại hội không tổ chức phiên trù bị thì báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu, ở đại hội toàn thể hội viên báo cáo tình hình và tư cách hội viên tham dự đại hội).
- Điều hành đại hội làm việc theo quy chế và chương trình làm việc đã được đại biểu biểu quyết thông qua:
+ Giới thiệu đồng chí thay mặt B*H đọc báo cáo chính trị của cấp mình và báo cáo tự kiểm điểm của ban chấp hành.
+ Hướng dẫn và điều hành đại hội thảo luận báo cáo chính trị và báo cáo tự kiểm điểm của ban chấp hành.
+ Mời đại biểu cấp trên phát biểu (đại biểu tổ chức hội cấp trên trực tiếp và đại biểu cấp uỷ cùng cấp). Căn cứ vào chức vụ của đại biểu cấp trên mà giới thiệu thứ tự phát biểu cho phù hợp). Thời điểm cấp trên phát biểu nên bố trí sau khi đại hội thảo luận được một số ý kiến.
+ Làm công tác nhân sự bầu cử ủy viên ban chấp hành:
Đoàn chủ tịch báo cáo với đại hội về tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng ủy viên B*H khóa mới do B*H triệu tập đại hội chuẩn bị; hướng dẫn đại hội thảo luận các nội dung trên; biểu quyết số lượng ủy viên B*H khóa mới; hướng dẫn việc ứng cử, đề cử nhân sự bầu cử ủy viên B*H khóa mới; tổng hợp kết quả những người ứng cử, được đại hội đề cử để bầu B*H; giới thiệu danh sách nhân sự ủy viên B*H khoá mới do B*H cấp triệu tập đại hội chuẩn bị; lấy biểu quyết của đại hội về số lượng và danh sách bầu cử ủy viên B*H; bầu tổ kiểm phiếu của đại hội.
+ Điều hành đại hội bầu cử ủy viên B*H; công bố kết quả bầu cử.
+ Điều hành đại hội tiếp tục thảo luận, kết luận và biểu quyết thông qua phần thảo luận báo cáo chính trị của cấp mình.
+ Hướng dẫn nội dung thảo luận các văn kiện của cấp trên ở đại hội cấp mình; điều hành đại hội thảo luận.
+ Làm công tác nhân sự bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp (thời điểm bầu cử nên bố trí sau khi đoàn chủ tịch gợi ý nội dung thảo luận các văn kiện của cấp trên):
Đoàn chủ tịch báo cáo với đại hội về tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng đại biểu được cấp trên phân bổ; hướng dẫn đại hội thảo luận các nội dung trên; biểu quyết số lượng đại biểu dự khuyết; hướng dẫn việc ứng cử, đề cử; giới thiệu danh sách nhân sự đại biểu dự đại hội cấp trên do B*H cấp triệu tập đại hội chuẩn bị; lấy biểu quyết của đại hội về danh sách bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên; bầu tổ kiểm phiếu của đại hội.
+ Điều hành đại hội bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên; công bố kết quả bầu cử.
+ Ban chấp hành họp phiên đầu tiên để bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ban Kiểm tra và Trưởng Ban kiểm tra (thời điểm B*H họp phiên đầu tiên nên bố trí sau khi đại hội kết thúc nội dung bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên trực tiếp).
+ Điều hành đại hội tiếp tục thảo luận; kết luận và lấy biểu quyết về những vấn đề mà đại hội đã thảo luận góp ý vào các văn kiện của cấp trên.
+ Công bố kết quả phiên họp đầu tiên của B*H; B*H và đoàn đại biểu dự đại hội cấp trên ra mắt và hứa hẹn trước đại hội.
+ Giới thiệu đoàn thư ký thông qua dự thảo nghị quyết đại hội.
2.3. Bế mạc đại hội
+ Diễn văn bế mạc (Do chủ tịch Hội nhiệm kỳ mới thực hiện).
+ Chào cờ, hát quốc ca (do Ban tổ chức đại hội thực hiện).
* Trên cơ sở những nội dung hướng dẫn trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn, các cấp nghiên cứu để xây dựng chương trình làm việc của đại hội cấp mình cho phù hợp.
III. NGUYÊN TẮC VÀ HÌNH THỨC BẦU CỬ
1. Nguyên tắc bầu cử
- Việc bầu cử thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bình đẳng, trực tiếp, đa số quá bán. Kết quả bầu cử phải được B*H tổ chức hội cấp trên trực tiếp chuẩn y.
- Đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể hội viên chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số đại biểu hoặc hội viên được triệu tập có mặt dự đại hội và có ít nhất 2/3 số tổ chức hội trực thuộc có đại biểu dự đại hội.
2. Hình thức bầu cử
- Bỏ phiếu kín thực hiện trong các trường hợp sau:
Bầu ban chấp hành, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch; ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra, đại biểu dự đại hội cấp trên; lấy ý kiến của đại hội về các ứng cử viên không do ban chấp hành chuẩn bị để đưa vào danh sách bầu cử.
- Biểu quyết bằng phương pháp giơ tay (dùng thẻ hội viên để biểu quyết) thực hiện trong các trường hợp sau:
Bầu các cơ quan điều hành, giúp việc đại hội, hội nghị (đoàn chủ tịch đại hội, chủ tịch hội nghị, đoàn thư ký, thư ký hội nghị, ban thẩm tra tư cách đại biểu, tổ kiểm phiếu); thông qua số lượng và danh sách bầu cử; thông qua nghị quyết đại hội; thông qua các nội dung thảo luận tại đại hội.
3. Phiếu bầu cử
- Phiếu bầu in họ và tên những người trong danh sách bầu cử theo thứ tự A, B, C (nơi không có điều kiện in phiếu thì ban kiểm phiếu ghi danh sách bầu cử trên phiếu), đóng dấu của B*H cấp triệu tập đại hội ở góc trái phía trên phiếu bầu.
- Người bầu cử nếu không bầu cho ai trong danh sách bầu cử thì gạch giữa cả họ và tên của người mà mình không bầu.
- Phiếu hợp lệ và phiếu không hợp lệ:
+ Phiếu hợp lệ: Là phiếu do ban (tổ) kiểm phiếu phát ra; phiếu bầu đủ hoặc thiếu số lượng cần bầu; phiếu bầu mà trong danh sách bầu cử chỉ có một người, người bầu cử gạch hoặc không gạch tên người trong danh sách bầu cử.
+ Phiếu không hợp lệ là phiếu không do ban (tổ) kiểm phiếu phát ra; phiếu bầu nhiều hơn số lượng quy định; phiếu không bầu cho ai trong danh sách bầu cử có nhiều người; phiếu bầu người ngoài danh sách bầu cử; phiếu có đánh dấu hoặc dùng nhiều loại mực; phiếu ký tên hoặc viết thêm.
4. Điều kiện trúng cử
- Người trúng cử phải đạt quá một nửa số phiếu tín nhiệm của đại biểu hoặc hội viên có mặt lúc bầu cử.
- Trường hợp số người đạt số phiếu quả nửa nhiều hơn số lượng cần bầu thì người trúng cử là người có số phiếu tín nhiệm cao hơn (lấy từ cao xuống thấp cho đủ số lượng cần bầu).
- Trường hợp cuối danh sách bầu cử có nhiều người đạt số phiếu quá bán ngang nhau và nhiều hơn số lượng cần bầu thì đoàn chủ tịch lập danh sách những người có số phiếu quá bán ngang nhau để đại hội tiến hành bầu lại, người trúng cử là người có số phiếu cao hơn, không cần quá một nửa. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn ngang nhau thì có bầu tiếp hay không do đại hội quyết định.
5. Quyền ứng cử và đề cử
5.1. Quyền ứng cử:
- Hội viên có quyền ứng cử vào B*H các cấp, dù là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội, hội viên không phải là đại biểu của đại hội ứng cử vào B*H từ cấp cơ sở trở lên, thì trước đại hội 15 ngày phải gửi đến B*H triệu tập đại hội: đơn xin ứng cử, bản khai tóm tắt lý lịch bản thân có tự nhận xét ưu, khuyết điểm và được B*H tổ chức cơ sở hội nơi hội viên sinh hoạt xác nhận.
- Chỉ có đại biểu chính thức của đại hội đại biểu và hội viên của đại hội toàn thể hội viên mới có quyền ứng cử đại biểu dự đại hội cấp trên.
- Ủy viên ban chấp hành có quyền ứng cử để bầu vào ban thường vụ và ban kiểm tra của cấp mình. Ủy viên ban thường vụ có quyền ứng cử để được bầu làm chủ tịch, phó chủ tịch của cấp mình. Trường hợp không bầu ban thường vụ thì ủy viên B*H có quyền ứng cử để được bầu làm chủ tịch, phó chủ tịch cùng cấp.
5.2. Quyền đề cử:
- Đại biểu của đại hội có quyền đề cử hội viên là đại biểu hay không là đại biểu của đại hội vào B*H tổ chức hội cấp mình.
- Trường hợp đề cử hội viên không phải là đại biểu đại hội vào B*H tổ chức hội cấp mình, người đề cử phải báo cáo bằng văn bản về lý lịch, tư cách của người được đề cử và phải được sự đồng ý của người đó.
- Đại biểu của đại hội có quyền đề cử đại biểu của đại hội để bầu làm đại biểu dự đại hội cấp trên.
- Hội viên ở đại hội toàn thể hội viên có quyền đề cử hội viên (kể cả người vắng mặt có lý do) để bầu vào B*H và đại biểu dự đại hội cấp trên.
- Ban chấp hành nhiệm kỳ 2017-2022 có trách nhiệm chuẩn bị nhân sự bầu B*H, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra khóa mới và bầu đại biểu dự đại hội cấp trên.
6. Bầu các cơ quan làm việc của đại hội
6.1. Bầu đoàn chủ tịch đại hội:
- Đoàn chủ tịch là cơ quan điều hành công việc của đại hội; làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
- Đoàn chủ tịch do đại hội bầu. B*H cấp triệu tập đại hội giới thiệu số lượng và nhân sự đoàn chủ tịch. Đại hội biểu quyết về số lượng và danh sách nhân sự đoàn chủ tịch.
6.2. Bầu đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban (tổ) kiểm phiếu:
Bầu đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu do đoàn chủ tịch giới thiệu, đại hội biểu quyết thông qua về số lượng và danh sách nhân sự của từng cơ quan giúp việc đại hội.
7. Bầu Ban chấp hành và bầu đại biểu dự đại hội cấp trên
7.1. Bầu Ban chấp hành:
- Đoàn chủ tịch báo cáo với đại hội về đề án nhân sự B*H, tiêu chuẩn, số lượng ủy viên và cơ cấu B*H khóa mới. Đại hội thào luận và biểu quyết về số lượng ủy viên B*H.
- Tiến hành ứng cử và đề cử nhân sự ủy viên B*H khóa mới.
- Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử ủy viên B*H. Xem xét việc cho người xin rút khỏi danh sách bầu cử (nếu có).
- Lấy biểu quyết về danh sách bầu cử.
- Bầu ban (tổ) kiểm phiếu.
- Ban kiểm phiếu: Hướng dẫn thủ tục bỏ phiếu; phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu; công bố kết quả kiểm phiểu; niêm phong phiếu bầu.
- Đoàn chủ tịch xin ý kiến đại hội về kết quả bầu cử.
7.2. Bầu đại biểu dự đại hội cấp trên:
- Bầu đại biểu chính thức trước; bầu đại biểu dự khuyết (nếu có) sau.
- Đoàn chủ tịch báo cáo đại hội về tiêu chuẩn, cơ cấu và số lượng đại biểu do B*H tổ chức hội cấp trên phân bổ.
- Tiến hành ứng cử, đề cử đại biểu dự đại hội cấp trên.
- Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử đại biểu dự đại hội cấp trên. Xem xét việc cho người xin rút khỏi danh sách bầu cử (nếu có). Lấy biểu quyết về danh sách bầu cử.
* Nếu trong ban kiểm phiếu bầu B*H có người ứng cử hoặc được đề cử bầu làm đại biểu dự đại hội cấp trên, đoàn chủ tịch giới thiệu người khác thay thế để đại hội bầu bổ sung nhân sự ban kiểm phiếu. Nếu không có người ứng cử hoặc được đề cử thì tiếp tục sử dụng ban kiểm phiếu bầu B*H để phục vụ cho việc bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên.
- Tiến hành bầu cử:
+ Danh sách bầu đại biểu chính thức và đại biểu dự khuyết được lập chung một danh sách; bầu đại biểu chính thức trước; bầu đại biểu dự khuyết (nếu có) sau. Trường hợp bầu đại biểu chính thức đã đủ số lượng mà vẫn còn một số đại biểu có số phiếu được bầu nhiều hơn một nửa so với số đại biểu hoặc hội viên có mặt trước khi bỏ phiếu, thì đại biểu dự khuyết được lấy trong số các đại biểu đó theo kết quả được bầu từ cao xuống thấp. Nếu còn thiếu đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu tiếp hay không do đại hội quyết định.
+ Danh sách bầu cử lần sau có giới thiệu bổ sung đại biểu ngoài danh sách bầu cử lần trước hay không do đại hội quyết định.
8. Bầu ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra trong phiên họp đầu tiên của B*H
Sau khi B*H mới được bầu, đoàn chủ tịch ủy nhiệm cho một đồng chí trong số ủy viên B*H triệu tập đại hội được tái cử làm nhiệm vụ triệu tập phiên họp đầu tiên của B*H để bầu: Ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra.
Đồng chí được đoàn chủ tịch ủy nhiệm điều hành hội nghị B*H bầu chủ tọa hội nghị (sau khi bầu được chủ tọa hội nghị, đ/c ủy viên B*H được ủy quyền hết nhiệm vụ, trở về vị trí ủy viên B*H).
Chủ tọa hội nghị điều hành hội nghị: bầu thư ký hội nghị; thông qua chương trình làm việc của hội nghị.
8.1. Bầu ban thường vụ:
- Số lượng ủy viên ban thường vụ nhiều nhất không quá 1/3 số lượng ủy viên B*H do đại hội bầu. B*H tổ chức cơ sở hội có dưới 9 ủy viên bầu chủ tịch, phó chủ tịch kiêm công tác kiểm tra.
- Chủ tọa hội nghị báo cáo về tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu ban thường vụ.
- Hội nghị tiến hành ứng cử, đề cử.
+ Các ủy viên B*H ứng cử và đề cử bầu ban thường vụ trong số ủy viên B*H.
+ Khi cần thiết hoặc do hội nghị yêu cầu, đồng chí chủ tọa hội nghị báo cáo danh sách nhân sự ban thường vụ do B*H khóa trước chuẩn bị.
+ Chủ tọa hội nghị tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử báo cáo hội nghị.
Hội nghị thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách bầu cử (những người xin rút khỏi danh sách bầu cử phải được đa số ủy viên B*H đồng ý). Danh sách bầu cử có số dư hay không do B*H quyết định.
- Bầu tổ kiểm phiếu.
- Tiến hành bầu cử; kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử.
Nếu bầu lần thứ nhất chưa đủ số lượng, có bầu tiếp cho đủ số lượng hay không do hội nghị quyết định.
8.2. Bầu chủ tịch, phó chủ tịch:
- Chủ tọa hội nghị báo cáo về tiêu chuẩn và ý kiến giới thiệu của cấp ủy cùng cấp (bằng văn bản) về nhân sự chủ tịch, phó chủ tịch để hội nghị xem xét.
(Trường hợp nhân sự được cấp uỷ địa phương giới thiệu để bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch không trúng cử ban thường vụ thì chủ toạ dừng hội nghị để xin ý kiến đại diện cấp uỷ địa phương và hội cấp trên trực tiếp ngay tại hội nghị).
- Những người ứng cử hoặc được đề cử chức danh chủ tịch, phó chủ tịch phải là những người đã trúng cử ủy viên ban thường vụ.
- Hội nghị tiến hành ứng cử, đề cử.
- Tiến hành bầu cử; kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử (bầu chủ tịch trước, bầu phó chủ tịch sau).
Các đồng chí trúng cử điều hành ngay công việc của B*H sau khi được bầu.
* Trong phiên họp này sau khi bầu chủ tịch, phó chủ tịch, B*H các cấp hội giới thiệu nhân sự tham gia B*H Hội cấp trên trực tiếp.
8.3. Bầu ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra:
- Số lượng ủy viên ban kiểm tra của cấp nào do B*H cấp đó quyết định theo hướng dẫn của Ban Kiểm tra Trung ương Hội, trong đó có 1/3 là ủy viên B*H. B*H hội cơ sở có từ 9 ủy viên trở lên bầu ban kiểm tra, đồng chí phó chủ tịch làm trưởng ban kiểm tra. B*H tổ chức cơ sở hội có dưới 9 ủy viên không bầu ban kiểm tra mà phân công phó chủ tịch phụ trách công tác kiểm tra.
- Chủ tọa hội nghị báo cáo tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu ủy viên ban kiểm tra. Hội nghị thảo luận và biểu quyết thông qua số lượng ủy viên ban kiểm tra.
- Chủ tọa hội nghị báo cáo danh sách nhân sự ban kiểm tra do B*H triệu tập đại hội chuẩn bị.
- Hội nghị thảo luận, tiến hành ứng cử, đề cử, biểu quyết thông qua danh sách bầu ủy viên ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra.
- Tiến hành bầu cử; kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử (bầu ủy viên ban kiểm tra trước, bầu trưởng ban kiểm tra sau).
9. Chuẩn y kết quả bầu cử
9.1. Chuẩn y kết quả bầu cử:
- Sau đại hội, B*H hoàn chỉnh các văn bản đề nghị B*H tổ chức hội cấp trên trực tiếp chuẩn y kết quả bầu cử: B*H, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra, đồng thời gửi văn bản giới thiệu nhân sự của tổ chức hội cấp mình (đã được cấp ủy địa phương cho ý kiến) tham gia B*H tổ chức hội cấp trên trực tiếp nhiệm kỳ 2022-2027.
- Khi nhận được văn bản của tổ chức hội cấp dưới về việc đề nghị chuẩn y kết quả bầu cử, Thường trực (nơi không có thường trực thì chủ tịch, phó chủ tịch tổ chức hội cấp trên trực tiếp xem xét chuẩn y.
9.2. Biên bản bầu cử:
- Biên bản bầu cử lập thành 03 bản có chữ ký của đồng chí thay mặt đoàn chủ tịch và trưởng ban kiểm phiếu. Ban kiểm phiếu niêm phong phiếu bầu để đoàn chủ tịch giao cho B*H khóa mới lưu trữ.
- Nội dung biên bản bầu cử:
+ Tổng số đại biểu hoặc tổng số hội viên được triệu tập có mặt dự đại hội.
+ Số đại biểu hoặc số hội viên bị bác tư cách dự đại hội.
+ Số ủy viên B*H cấp triệu tập đại hội vắng mặt suốt thời gian đại hội.
+ Số đại biểu chính thức vắng mặt không có đại biểu dự khuyết thay thế.
+ Tổng số đại biểu hoặc hội viên có mặt khi bầu cử.
+ Số phiếu phát ra.
+ Số phiếu thu về.
+ Số phiếu hợp lệ.
+ Số phiếu không hợp lệ.
+ Số phiếu bầu đủ số lượng.
+ Số phiếu bầu thiếu so với số lượng cần bầu (trong đó thiếu 1, thiếu 2 ...).
+ Số phiếu được bầu từ cao xuống thấp của từng người trong danh sách bầu cử (tính theo tỉ lệ số đại biểu hoặc hội viên có mặt lúc bầu cử).
+ Danh sách những người trúng cử.
10. Trang trí đại hội
Thực hiện theo mẫu gửi kèm.
IV. THỜI GIAN TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI
1. Cấp cơ sở:(xã, phường, thị trấn và tổ chức hội cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp (gọi tắt là hội 487):
Thời gian đại hội từ 1 đến 1,5 ngày. Bắt đầu từ tháng 3/2022, hoàn thành trước ngày 31/5/2022. Đại hội điểm vào đầu tháng 03/2022.
2. Cấp huyện, thành phố
Thời gian đại hội tối đa không quá 2,5 ngày. Bắt đầu từ tháng 6/2022, hoàn thành trước ngày 31/7/2022. Đại hội điểm vào đầu tháng 6/2022.
3. Cấp tỉnh
Thời gian đại hội tối đa không quá 3 ngày, dự kiến vào đầu tháng 10/2022.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cấp hội tổ chức quán triệt Chỉ thị số 02-CT/TW ngày 06 tháng 5 năm 2021 của Ban Bí thư, chỉ đạo của cấp uỷ cùng cấp về lãnh đạo Đại hội Hội CCB các cấp tiến tới Đại hội Hội CCB Việt Nam lần thứ VII, nhiệm kỳ 2022 - 2027 và hướng dẫn này đến các chi hội và toàn thể hội viên. Xây dựng kế hoạch chuẩn bị và tổ chức đại hội ở cấp mình, trong công tác chuẩn bị cần thành lập Ban tổ chức đại hội, các tiểu ban: Nội dung (văn kiện), nhân sự, đảm bảo vật chất; nếu không có điều kiện thành lập Ban tổ chức Đại hội thì B*H, ban thường vụ phân công trực tiếp lãnh đạo và chuẩn bị cho đại hội.
2. Những tổ chức Hội thành lập mới, chia tách, sáp nhập trong nhiệm kỳ cũng tiến hành đại hội và làm đủ các nội dung theo hướng dẫn trên. Nhiệm kỳ đầu tiên không nhất thiết là 5 năm để thống nhất với nhiệm kỳ của các cấp hội trong toàn hội.
3. Trong quá trình chuẩn bị đại hội, nơi nào có khó khăn về nhân sự cán bộ chủ chốt chủ tịch, phó chủ tịch thì thường trực hội cấp trên trực tiếp phải làm việc với cấp ủy và tổ chức Hội cấp dưới để tạo sự đồng thuận trước khi tiến hành đại hội.
Những đồng chí dự kiến thay thế chủ tịch, phó chủ tịch từ cơ sở đến cấp huyện nhiệm kỳ 2022-2027 mới tham gia B*H lần đầu nên báo cáo cấp ủy cho các đồng chí đó vào làm công tác hội trước đại hội từ 3-5 tháng để nắm tình hình, tạo thuận lợi cho công tác bầu cử trong đại hội.
Giải quyết kịp thời các đơn, thư khiếu nại, tố cáo trước đại hội theo hướng dẫn của Ban Kiểm tra Trung ương Hội.
4. Thông qua văn kiện Đại hội:
- Tổ chức hội cấp dưới thông qua thường trực (nơi không có thường trực thì thông qua chủ tịch, phó chủ tịch) hội cấp trên trực tiếp các văn kiện: Dự thảo báo cáo chính trị, báo cáo kiểm điểm ban chấp hành, đề án nhân sự B*H, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra, nhân sự đại biểu dự đại hội cấp trên.
5. Tổ chức đại hội điểm
Cấp huyện, thành phố chọn 01 cơ sở (xã, phường, thị trấn) tổ chức đại hội điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung. Tỉnh Hội chỉ định Hội CCB huyện Chợ Đồn làm đại hội điểm cấp huyện, thành phố.
6. Chế độ báo cáo
Sau đại hội, từng cấp hội tổng hợp kết quả đại hội, báo cáo với với tổ chức hội cấp trên trực tiếp. Nội dung báo cáo gồm: Tổng hợp ý kiến tham gia vào các văn kiện của tổ chức hội cấp trên (dự thảo báo cáo chính trị, báo cáo tổng kết thực hiện Điều lệ Hội của B*H TƯ Hội); biên bản bầu cử B*H, ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch, ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra và đại biểu dự đại hội cấp trên; sơ yếu lý lịch chủ tịch, phó chủ tịch (theo mẫu) và danh sách B*H, ban kiểm tra, đại biểu (cả dự khuyết) dự đại hội cấp trên (theo mẫu).
Riêng các huyện, thành phố ngoài các nội dung báo cáo theo quy định trên, sau đại hội cấp cơ sở tổng hợp kết quả báo cáo về Tỉnh Hội nội dung gồm:Tiến độ, thời gian hoàn thành đại hội cấp cơ sở; các đồng chí dự kiến bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch không trúng cử (họ và tên, ở cơ sở nào?); cơ sở hội không bầu được chức danh chủ tịch, phó chủ tịch; tổng hợp nội dung đề nghị bổ sung, sửa đổi điều lệ Hội (nếu có); tổng hợp chất lượng ban chấp hành (theo mẫu).
Trên đây là Hướng dẫn về đại hội Hội CCB các cấp trong tỉnh nhiệm kỳ 2022-2027, được áp dụng đối với đại hội từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ảnh, báo cáo về Thường trực Tỉnh Hội (qua Ban xây dựng Hội) để cùng bàn bạc, trao đổi giải quyết.

Nơi nhận: CHỦ TỊCH
Gửi bản điện tử:
- Thường trực Tỉnh uỷ
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (báo cáo),
- Ban Dân vận Tỉnh uỷ
- Uỷ Ban MTTQ tỉnh,
- Các đ/c Uỷ viên B*H,
- Hội CCB các huyện, TP, 487 trực thuộc,
- Lưu VT, Ban XD hội, Ban HC-TH; Triệu Văn Ngô

Address

Bac Kan

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hội Cựu Chiến Binh Tỉnh Bắc Kạn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share